Trang chủ › Chuẩn trình bày › Nghiên cứu Y học
Tạp chí Nghiên cứu Y học (Đại học Y Hà Nội)
Tiếng Việt hoặc tiếng Anh; A4, Arial hoặc Times New Roman ≥ 12 pt, giãn dòng 1,5; tên bài in hoa ≤ 20 từ; ≤ 4.000 từ; tóm tắt một đoạn ≤ 200 từ; ≤ 6 từ khóa; tham khảo AMA đánh số.
Trường Đại học Y Hà Nội · ISSN 2354-080X · Y học 1đ
Thông số trình bày
| Khổ giấy, lề | A4; trên 2,54, dưới 2,54, trái 2,54, phải 2,54 cm (mặc định công cụ) |
|---|---|
| Phông chữ, cỡ chữ | Times New Roman 12 pt |
| Giãn dòng | 1,5 |
| Số trang | Giữa cuối trang |
| Trích dẫn | Đánh số |
| Tóm tắt | tối đa 200 từ |
| Từ khóa | tối đa 6 từ khóa |
| Số từ | tối đa 4000 từ |
Theo trang tạp chí · Kiểm tra ngày 2026-10-02 · Nguồn quy định
Thể lệ áp dụng từ tháng 1/2024: lề "bình thường" (công cụ dùng 2,54 cm), số trang căn giữa; bài nghiên cứu nên có 3–5 bảng, hình và 10–15 tài liệu tham khảo; viết tắt phải giải thích ở lần dùng đầu; tên tác giả Việt ghi đầy đủ họ tên gốc.
Quy trình ba bước cùng hệ sinh thái ISA
Từ chọn nơi đăng đến nộp bài, ba công cụ của Viện ISA bổ trợ nhau.
Câu hỏi thường gặp
Lề và phông chữ của Nghiên cứu Y học là gì?
Khổ giấy, lề: A4; trên 2,54, dưới 2,54, trái 2,54, phải 2,54 cm (mặc định công cụ). Phông chữ, cỡ chữ: Times New Roman 12 pt.
Thông số này lấy từ đâu?
Theo trang tạp chí, kiểm tra ngày 2026-10-02. Thể lệ áp dụng từ tháng 1/2024: lề "bình thường" (công cụ dùng 2,54 cm), số trang căn giữa; bài nghiên cứu nên có 3–5 bảng, hình và 10–15 tài liệu tham khảo; viết tắt phải giải thích ở lần dùng đầu; tên tác giả Việt ghi đầy đủ họ tên gốc.